Cách tính lãi suất ngân hàng nhanh - chính xác từng thời kỳ

16:58|07/11/2018

Cách tính lãi suất ngân hàng theo kỳ hạn theo tháng, năm như thế nào để mang lại lợi nhuận lớn nhất? Vay ngân hàng cần quan tâm những vấn đề gì?

Cách tính lãi suất ngân hàng tùy vào từng loại dịch vụ mà mỗi ngân hàng quy định. Thông thường, mức lãi suất tiết kiệm sẽ do ngân hàng đưa ra và chúng được tuân thủ đúng các quy chế về tiền gửi tiết kiệm theo Ngân hàng nhà nước. Chính vì vậy, mà người gửi tiết kiệm có thể dễ dàng so sánh mức lãi suất giữa các ngân hàng với nhau để chọn lựa chương trình gửi tiết kiệm có nhiều lợi nhất cho mình.

Lãi suất ngân hàng là gì?

Lãi suất ngân hàng chính là tỉ lệ của nguồn vốn được gửi vào ngân hàng hay người dùng thực hiện vay trong một khoảng thời gian nhất định, có số lãi thay đổi với nguồn vốn ban đầu đưa vào hoặc rút ra (thường thì số vốn này được tính theo năm để có thể hình dung và tính toán được sự chênh lệch rõ nét). Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về cách tính lãi suất ngân hàng:

Cách tính lãi suất ngân hàng nhanh - chính xác từng thời kỳ

Cách tính lãi suất ngân hàng nhanh - chính xác từng thời kỳ 

Lãi suất ngân hàng sẽ được thay đổi theo thời gian và được các ngân hàng quy định thông qua các thỏa thuận giữa hai bên, để phù hợp với hoạt động của hệ thống ngân hàng.

Theo đó, từ lãi suất ngân hàng đưa ra, người gửi tiết kiệm hay vay tiền sẽ nắm được tỉ lệ phần trăm khác biệt so với số tiền gốc ban đầu đưa ra trong thời gian là một năm.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng chính xác

Khi bạn cần vay tiền tại các ngân hàng thì việc đầu tiên bạn thường làm là tìm hiểu về lãi suất của các gói vay. Dù với bất kỳ tên gọi nào của sản phẩm tín dụng mà bạn định vay thì luôn có công thức tính lãi chung cho các gói vay này. Dưới đây sẽ là hai công thức về cách tính lãi suất vay ngân hàng chính xác nhất để bạn đọc tham khảo.

Các hình thức lãi suất cho vay được áp dụng hiện nay

Hầu hết các ngân hàng đều áp dụng kết hợp lãi suất cố định và lãi suất thả nổi đối với các khoản vay trung và dài hạn. Theo đó, với lãi suất cố định, người vay được áp dụng một mức lãi cụ thể trong suốt thời hạn của khoản vay. Vì thế, cho dù thị trường có biến động thì người vay cũng không phải chịu rủi ro khi lãi suất thị trường tăng.

Với lãi suất thả nổi thì lãi suất khoản vay của người vay sẽ thay đổi định kỳ và biến động theo thị trường với biên độ dao động khoảng 3,5 - 4%/năm. Hiện nay có 2 cách tính lãi suất cho khoản vay tín chấp và thế chấp, đó là tính theo dư nợ gốc và dư nợ giảm dần.

Cách tính lãi suất cho vay trên dư nợ gốc ban đầu

Là cách thức tính lãi theo đó tiền lãi được tính theo dư nợ gốc không thay đổi mỗi tháng. Cách này có thể được hiểu đơn giản là dù gốc có giảm nhưng lãi vẫn giữ nguyên cho đến cuối kỳ.

Cách tính này thường áp dụng ở các khoản vay tiêu dùng tín chấp không thế chấp tài sản với giá trị khoản vay thấp, phục vụ cho các mục đích mua sắm - tiêu dùng thông thường như: mua tivi, tủ lạnh, xe máy, điện thoại, … tại các công ty tài chính. Riêng với các ngân hàng thương mại, giá trị khoản vay lớn thường không áp dụng cách thức tính lãi này.

Công thức tính lãi suất vay tín chấp được tính như sau:

Số tiền bạn phải trả hàng tháng = Dư nợ gốc * Lãi suất năm/thời gian vay

Ví dụ: Vay 10.000.000 VNĐ, lãi 12% trong 12 tháng thì số tiền phải trả hàng tháng là: 10.000.000*12%/12 = 100.000 (VNĐ).

Như vậy, với khoản vay này thì trong suốt thời hạn vay (12 tháng) bạn phải trả 100.000 VNĐ mỗi tháng và đến tháng cuối của hạn vay thì bạn trả cả lãi và gốc (10.100.000VNĐ).

Cách tính lãi suất ngân hàng nhanh - chính xác từng thời kỳ

Cách tính lãi suất cho vay trên nợ dư ban đầu

Cách tính lãi suất cho vay trên dư nợ gốc giảm dần

Theo cách tính này thì lãi chỉ tính trên số tiền bạn còn nợ (sau khi đã trừ ra số tiền nợ gốc mà bạn phải trả hàng tháng trước đó). Đây là cách tính phổ biến của các ngân hàng thương mại, dùng cho các nhu cầu vay từ vay tiêu dùng đến vay sản xuất kinh doanh với hình thức thế chấp tài sản.

Công thức tính lãi suất vay thế chấp theo cách tính này được xác định như sau:

Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay

Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo tháng

Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay

Khi đến tháng kế tiếp, số tiền gốc đã được trừ đi các tháng trước đó. Và tiền lãi người vay phải trả được tính trên số gốc còn lại. Trong đó, lãi suất vay theo tháng = Lãi suất năm/12 tháng.

Ví dụ: Vay 10.000.000 VNĐ, lãi 12% trong 12 tháng.

Lãi hàng tháng = 12%/12 = 0,01

Tháng đầu tiên phải trả:

Tiền gốc hàng tháng = 10.000.000/12 tháng = 833.000 VNĐ.

Tiền lãi tháng đầu = 10.000.000*0,01 = 100.000 VNĐ.

Tổng lãi + gốc phải trả = 833.000 + 100.000 = 933.000 VNĐ.

Tháng thứ hai phải trả:

Tiền lãi tháng 2 = (10.000.000 – 933.000) * 0,01 = 90.670

Tiền gốc tháng 2 = 10.000.000/12 tháng =833,000 VNĐ

Tổng lãi + gốc phải trả trong tháng thứ 2 = 90.670 + 833.000 = 923.670 VNĐ (giảm gần 10.000 VNĐ so với tháng đầu).

Các tháng tiếp theo cũng áp dụng theo công thức này.

Tuy nhiên, có một thực tế là mức lãi suất ngân hàng ký kết với khách hàng trong hợp đồng vay vốn có thể không cố định trong suốt thời gian vay và người vay sẽ chịu thêm chi phí phát sinh nếu mức lãi suất điều chỉnh tăng.

Hỏi và đáp chuyện lãi suất ngân hàng

Câu chuyện về vay vốn ngân hàng và gửi tiết kiệm luôn được các bạn đọc quan tâm như có nên gửi tiết kiệm không, thủ tục vay vốn ngân hàng gồm những gì, cách tính lãi suất ngân hàng, cách tính lãi suất tiết kiệm,… và những cách nào sẽ mang lại lợi ích cho người vay, người gửi. Với những quan tâm của bạn thì đây cũng là một cách giúp quản lý tài chính cá nhân hiệu quả nhất.

1. Có nên gửi tiết kiệm không?

Một khi bạn đã có một số tiền dư dả cho bản thân thì việc bạn sẽ quan tâm lúc này đó chính là nên gửi tiết kiệm hay mua vàng, bên nào sẽ có lợi hơn?

Cách tính lãi suất ngân hàng nhanh - chính xác từng thời kỳ

Có nên gửi tích kiệm không?

Nếu bạn dùng tiền để quy đổi thành vàng thì khả năng sinh lời rất thấp, bởi giá vàng có thể thay đổi và chúng thay đổi một cách thất thường: có khi tăng, có khi giảm. Một số người đã sử dụng loại hình này nhưng không mấy khả quan.

2. Nếu bạn gửi tiết kiệm thì bạn cần lưu ý những điểm sau:

- Chọn loại hình tiết kiệm phù hợp với khả năng tài chính cá nhân.

- Chọn những ngân hàng uy tín, chú ỳ kỳ hạn tiết kiệm, mức ưu đãi và lợi ích đi kèm.

- Lưu ý đến lãi suất tiết kiệm, thông tin cá nhân trên sổ tiết kiệm, đảm bảo có một chữ ký ổn định.

Gửi tiết kiệm ngân hàng được xem là hình thức sinh lời nhàn rỗi và an tâm nhất, mức giá ổn định và thanh toán nhanh nhất. Mặc dù, số tiền mặt của bạn không nhiều, sổ tiết kiệm chỉ trong một thời gian ngắn. Dù không phải là hình thức kinh doanh nhưng số tiền vẫn có thể sinh lời cho bạn được một phần nào đó và sẽ giúp bạn ít gặp rủi ro hơn.

3. Thủ tục vay vốn ngân hàng gồm những gì?

Quy trình thủ tục vay vốn ngân hàng bao gồm:

- Hồ sơ khách hàng bao gồm: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài sản đảm bảo, hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, hồ sơ chứng minh mục đích vay tiền.

Các bước vay tiền ngân hàng:

Bước 1: Thẩm định

Ngân hàng thẩm định giá trị tài sản bảo đảm và khảo sát thực tế tình hình nhà ở, công việc, tình hình kinh doanh của người vay.

Bước 2: Xét duyệt

Trên cơ sở giá trị tài sản đã thẩm định, cộng với kết quả khảo sát thực tế. Nhân viên ngân hàng sẽ thiết lập tờ trình thẩm định của người vay lên ban tín dụng, Hội đồng tín dụng hoặc cấp thẩm quyền phán quyết cho vay/từ chối cho vay.

Bước 3: Công chứng thế chấp và đăng ký giao dịch đảm bảo

Ngân hàng và người vay sẽ tiến hành ký hợp đồng thế chấp công chứng. Người vay sẽ bàn giao giấy chủ quyền cho nhân viên ngân hàng đi thực hiện đăng ký thủ tục tại phòng tài nguyên.

Bước 4: Giải ngân và bổ sung chứng từ chứng minh mục đích vay tiền

Sau khi có kết quả đăng ký thế chấp, ngân hàng sẽ liên hệ người vay lên nhận tiền giải ngân và người vay có nhiệm vụ xuất trình chứng từ chứng minh mục đích sử dụng tiền vay.

Lời kết:

Hy vọng với bài viết chia sẻ về cách tính lãi suất ngân hàng, các bạn đã hiểu rõ hơn về các vấn đề xoay quanh lãi suất ngân hàng. Từ đó sẽ có kế hoạch tài chính cá nhân hợp lý để vay vốn và tính toán thời gian trả phù hợp với tình hình kinh tế của bản thân.